| Tình trạng sẵn có: | |
|---|---|
| Số lượng: | |
1. Tàu chủ yếu được sử dụng để trục vớt rác và phao nổi trên sông, hồ. Nó có thể tự động dỡ rác và phao nổi đến bến quy định của bờ và lên xe chở rác.
2. Tàu có hai cabin. Cabin thu gom được bố trí ở đầu trước của tàu. Tùy theo tình hình rác thải, độ sâu trục vớt có thể được điều chỉnh tự do. Tay xoay ở hai bên cabin có thể xoay sang trái và phải để mở rộng phạm vi làm sạch. Băng tải trên cánh tay đòn có thể xoay để tạo thành dòng chảy và hấp thụ các mảnh rác nhỏ vào cabin thu gom để nâng cao hiệu quả làm sạch.
3. Cabin ở giữa là kho chứa hàng, có thể chứa rác và mảnh vụn trôi nổi đã được thu gom. Sau khi cập bờ, cabin ở giữa tàu có thể quay đầu và dỡ rác qua băng chuyền.
4. Tàu có nhiều loại cứu hộ, hình thức trang nhã. Nó có thể làm sạch sông hiệu quả, tạo ra tiếng ồn nhỏ, sử dụng ít dầu hơn… Việc vận hành tàu rất dễ dàng và an toàn. Nó có mức độ tự động hóa cao.
Thông số kỹ thuật |
|||||
Chiều dài tổng thể (LOA) |
13m |
Chiều dài thân tàu |
7,5m |
Chiều rộng thân tàu |
3m |
Chiều cao thân tàu |
1,0m |
Bản nháp không tải |
0,3-0,4m |
Bản nháp đã tải |
0,4-0,6m |
Độ sâu cắt |
1,8m |
Chiều rộng cắt |
4m |
Khả năng tải |
8-10 m³ |
Công suất động cơ |
60-80kw |
Tốc độ di chuyển |
5-20 km/h |
Tốc độ làm việc |
3-5 km/h |
sức bền |
24 giờ |
Chế độ lái xe |
Bánh xe mái chèo kép |
||
Chiều cao xả |
4m |
Công suất làm việc |
4000-6000㎡/giờ |
||
Lưu ý : Tàu này có thể được tùy chỉnh theo điều kiện thực tế của địa điểm hoạt động của khách hàng.